Phòng Văn bản quy phạm pháp luật

 Trưởng phòng: Phạm Thị Thu

 Điện thoại di động: 0866.621.393   

 Địa chỉ email: ptthu.tp@hungyen.gov.vn

 Phó Trưởng phòng: Tô Xuân Hoàng

 Điện thoại di động: 0904.324.722

 Địa chỉ email: txhoang.tp@hungyen.gov.vn

 Phó Trưởng phòng: Phạm Thị Thương

 Điện thoại di động: 0943.726.862

 Địa chỉ email: ptthuong.tp@gmail.com

 Phó Trưởng phòng: Nguyễn Thị Thủy

 Điện thoại di động: 0972.138.933

 Địa chỉ email: ntthuy.tp@hungyen.gov.vn  

I. Vị trí và chức năng của Phòng Văn bản quy phạm pháp luật
Phòng Văn bản quy phạm pháp luật là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Tư pháp tỉnh Hưng Yên (gọi tắt là Sở), chịu sự quản lý chỉ đạo toàn diện về tổ chức và hoạt động của Giám đốc Sở, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về công tác xây dựng pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế.
II. Nhiệm vụ và quyền hạn
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp được Giám đốc Sở phân công.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp được Giám đốc Sở phân công.
3. Tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác xây dựng pháp luật tại tỉnh theo quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Tham gia xây dựng, có ý kiến đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương;
đ) Định kỳ hàng quý, năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của chính quyền địa phương.
4. Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản tại địa phương; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp xã nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp xã ban hành; văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc tương đương) ban hành; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, chỉ đạo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương; làm đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định pháp luật;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, văn bản khác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và kiểm tra kết quả cập nhật văn bản theo quy định pháp luật; tổng hợp, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định pháp luật.
5. Về công tác pháp chế
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công tác pháp chế tại địa phương theo quy định pháp luật;
b) Kiểm tra công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương.
6. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở phân công.
III. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Phòng Văn bản quy phạm pháp luật có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Số lượng Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
a) Trưởng phòng là người phụ trách đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Trưởng phòng đi vắng, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng; chịu trách nhiệm và báo cáo với Trưởng phòng về việc thực hiện các công việc được ủy quyền.
2. Biên chế của Phòng Văn bản quy phạm pháp luật là biên chế hành chính nhà nước, số lượng do Giám đốc Sở quyết định trên tổng số biên chế của Sở Tư pháp được giao.


Bản đồ hành chính Văn Lâm
Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

2.546lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng81%
2071 lượt đánh giá
Hài lòng9%
228 lượt đánh giá
Bình thường4%
92 lượt đánh giá
Không hài lòng2%
52 lượt đánh giá
Ý kiến khác4%
103 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
1.959.200
Tổng truy cập
729
Truy cập hôm nay
37
Đang online